Saturday, 19/10/2019 - 21:23|
WEBSITE ĐANG CHẠY THỬ NGHIỆM
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

LỄ KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN MỚI, HỘI NGHỊ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC, CHIA TAY GIÁO VIÊN NGHỈ HƯU VÀ CHUYỂN CÔNG TÁC NĂM 2019-2020

LỄ KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN MỚI, HỘI NGHỊ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC, CHIA TAY GIÁO VIÊN NGHỈ HƯU VÀ CHUYỂN CÔNG TÁC 

NĂM HỌC 2019-2020

    Hôm nay, ngày 25 tháng 9 năm 2019. Trường THCS Yên Trị long trọng tổ chức lễ kết nạp Đảng viên cho đồng chí Bùi Anh Tuấn và đồng chí Quách Thị Thúy Hằng

Đồng chí Nguyễn Thị Lệ Dung-Bí thư chi bộ hiệu trưởng nhà trường trao quyết định cho đồng chí Bùi Anh Tuấn và Quách Thị Thúy Hằng

     Tại Hội nghị công nhân viên chức năm học 2019-2020, đồng chí Nguyễn Thị Lệ Dung nêu lên những nội dung chính, những kết quả và mục tiêu phải thực hiện trong năm học này, cụ thể như:

I. NHỮNG KẾT QUẢ CƠ BẢN ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2018-2019.

1. Về quy mô lớp, học sinh:

- Tổng số lớp: 12  Lớp             

- Số học sinh: 411 HS

- Duy trì sĩ số học sinh: 411/414 đạt 99,3%   

2. Chất lượng giáo dục:

                a) Hạnh kiểm:                                      b) Học lực:    

               Tốt:  289 em  đạt 70,32 %;               Giỏi: 41 em đạt 9,98 %

            Khá: 112 em đạt 27,25 %;                Khá: 208 em đạt 50,61%;   ;      

           TB:   10 em chiếm  2,43 %;              TB: 154 em  đạt 37,47%; 

            Yếu:    0 em ;                                   Yếu: 8 em  chiếm 1,95 %;  

- Học sinh giỏi toàn diện: 41 HS =9,98 %; 

- Học sinh giỏi cấp huyện:  102 giải đạt 24,8 %; 

- Học sinh giỏi cấp tỉnh khối 9: 10 giải đạt 2,4 %;   

- Tỷ lệ chuyển lớp: Số HS lên lớp 301/309 đạt 97,4%

- Số HS thi lại = 08 em; HS đúp : 0 HS

- Tỷ lệ học sinh đủ điều kiện xét tốt nghiệp THCS: 101/102 đạt 99,02%; 

3. Danh hiệu thi đua nhà trường và cá nhân cán bộ, GV, NV

- Nhà tr­ường: B»ng khen  “ Đơn v xÕp thø 3 khèi thi ®ua THCS  năm học 2018-2019 ” của UBND tỉnh.

           - Chiến sỹ thi đua cấp cở sở: 04 đ/c

            - Bằng khen của chủ tịch tỉnh : 01 đ/c  

           - Lao động tiên tiến: 31 đ/c.                

           - Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 20đ/c 

           - Giáo viên dạy giỏi cấp huyện:   08 đ/c  

           - Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 01đ/c

 4. Đánh giá chung việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019

a. Những kết quả cơ bản đạt được

     Năm học 2018 -2019 nhà trường triển khai và thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trọng tâm của năm học và các văn bản hướng dẫn của Đảng, Nhà nước, ngành và địa phương.

     Xây dựng tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên đoàn kết phát huy tính làm chủ, ý thức tự giác - Tự học, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng đội tuyển học sinh giỏi, giáo viên giỏi các cấp. Nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, duy trì kỷ cương, nền nếp trường học.

     Tăng cường phát động các phong trào thi đua gắn với kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm, tổ chức nhiều hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tư vấn học đường, qua đó thu hút được nhiều học sinh tham gia các hoạt động, các đợt thi học sinh giỏi, phát huy sự tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các gía trị văn hóa truyền thống, giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa địa phương, hạn chế tối đa học sinh vi phạm nội qui, bỏ học.

     Nhà trường hoàn thành xuất sắc, vượt, đạt mọi chỉ tiêu đề ra, được UBND Tỉnh Hòa Bình tặng  “ Bằng khen đơn vị xếp thứ 3 khối thi đua THCS  năm học 2018-2019”

 b. Những tồn tại cơ bản

      Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của một giáo viên còn hạn chế, số giáo viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng ở một số bộ môn còn khiêm tốn, nên hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các tổ chuyên môn chưa đạt hiệu quả cao. 

      Đạo đức của một số học sinh bị xuống cấp do chịu sự tác động và ảnh hưởng của môi trường giáo dục gia đình và các tiêu cực, tệ nạn của môi trường xã hội.

      Trong  năm học do nhà trường không có nhân viên văn thư, thư viện, nên ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học và chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020.

1/ Tình hình nhà trường đầu năm học:

a. Số lượng lớp và học sinh các khối lớp.

      - Tổng số lớp: 12.

      - Tổng số học sinh: 421

  Trong đó :

      - Khối 6  Số lớp: 3  Số học sinh: 116

      - Khối 7  Số lớp: 3 Số học sinh:  94

      - Khối 8  Số lớp: 3 Số học sinh:  107

      - Khối 9  Số lớp: 3 Số học sinh:  106

b. Tổng số đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên : 33 đ/c

+ Biên chế : 30đ/c; HĐNH:  03 đ/c;  Nữ:  18;  Dân tộc:  11;   Nữ DT:  05 đ/c;

+ Cán bộ quản lý: 02 đ/c;  Giáo viên:  25 đ/c; nhân viên:    06 đ/c

+ Trình độ đại học : 14 đ/c;  Cao đẳng: 15 đ/c; Trung cấp: 01 đ/c

    chưa qua đào tạo: 03 đ/c .    

+ So với biên chế: Thừa 0;     Thiếu: 01 giáo viên sử ; 01 GV tin; 01GV anh

+ Nhân viên:  Thừa 0; Thiếu nhân viên thư viện; nhân viên văn thư phục vụ.  

2. Những thuận lợi, khó khăn:

2.1. Thuận lợi:

      Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng uỷ, HĐND,  Uỷ ban nhân dân, Phòng giáo dục và đào tạo, cùng sự ủng hộ, đồng thuận của các ban ngành đoàn thể trong xã, các cơ quan, đơn vị, nhà trường đóng tại địa phương.

     Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường có tinh thần đoàn kết, tự giác, trách nhiệm, nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

      Cơ sở vật chất của nhà trường, sạch, an toàn đảm bảo các điều kiện tối thiểu để nhà trường thực hiện các nhiệm vụ giáo dục.

      Trình độ nhận thức của nhân dân về giáo dục có nhiều thay đổi theo hướng tích cực. Phụ huynh học sinh nhiệt tình trong công tác phối hợp cùng với nhà trường chăm lo, tạo điều kiện để con em được đến trường học tập.

2.2. Khó khăn:

      Điều kiện kinh tế của người dân trên địa bàn xã còn gặp nhiều khó khăn nên sự quan tâm, đầu tư để có điều kiện học tập tốt cho con em còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng học sinh còn thiếu về tài liệu tham khảo, chưa có thời gian hợp lý dành cho học tập bồi dưỡng, phụ đạo nên kết quả học tập chưa cao.

      Một bộ phận phụ huynh học sinh đi làm ăn xa gửi con cho ông, bà, họ hàng nên việc quan tâm, quản lý thiếu sát sao, phó mặc con em mình cho nhà trường dẫn đến tình trạng học sinh giảm sút về ý thức học tập, đạo đức. Tỷ lệ học sinh có hoàn cảnh khó khăn đông.

      Chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên chưa đồng bộ, nhân viên đảm nhiệm một số công tác hỗ trợ hoạt động giáo dục còn thiếu, nên nhà trường phải phân công giáo viên kiêm nghiệm do đó chất lượng công việc chưa đáp ứng được với yêu cầu nhiệm vụ được giao.

3. Các nhiệm vụ trọng tâm của năm học

3.1. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình Giáo dục Phổ thông; Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 31/5/2019 của UBND tỉnh Hoà Bình về việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới. Kế hoạch 72/KH-UBND ngày 11/7/2019 của UBND huyện Yên Thuỷ về triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.

3.2. Triển khai thực hiện Chỉ thị số:50-CT/TU ngày 04/1/2019 của Ban thường vụ tỉnh uỷ về việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.

3.3. Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục trong trường học. Chú trọng giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng. Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

3.4. Tiếp tục đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Linh hoạt trong việc thực hiện chương Trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới,  xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh.

3.5. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; Tích cực đổi mới nội dung và phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương. Tăng cường phân cấp quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện ké hoạch giáo dục.

3.6. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và các yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên tham gia công tác tư vấn tâm lý, giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

3.7. Thực hiện triển khai “Đề án Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục Phổ thông giai đoạn 2018-2025”; Ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 24/7/2019 của UBND tỉnh Hoà Bình về thực hiện đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình; Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh (THCS).

3.8. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả hoạt động tự đánh giá, công tác xây dựng, duy  trì  trường đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018 quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS và trường Phổ thông có nhiều cấp học.

4. Các nhiệm vụ cụ thể  

4.1 Duy  trì sĩ sỗ học sinh và quy mô lớp; sử sụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; Tiếp tục tăng cường  củng cố cơ sở vật chất, hệ thống cây xanh duy trì trường lớp Xanh - Sạch - đẹp – An toàn - Thân thiện. Nâng chất lượng sử dụng hiệu quả các phòng học bộ môn. Duy trì, phát huy và giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia.

quan tâm chú trọng công tác duy trì, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 27/8/2016 của UBND huyện về xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020.

4.2. Thực hiện tốt công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Chú trọng việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục, kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo dục; Nâng cao chất lượng dạy và học tiếng anh; Giáo dục hướng nghiệp; Nôi dung giáo dục tích hợp; Giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật. Tổ chức tốt các hoạt động tập thể, giáo dục kĩ năng sống; “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới; Thực hiện nghiêm túc đổi mới PP hình thức dạy học, hình thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng anh cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GD&ĐT; Tiếp tục tổ chức giáo dục hướng nghiệp theo công văn số 1604-SGD&ĐT-TrH ngày 7/9/2018 của Sở GD&ĐT Hoà Bình về việc thực hiện nhiệm vụ hoạt động giáo dục hướng nghiệp, hoạt động ngoài giờ lên lớp năm học 2019-2020;  Tích cực tham gia các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, các cuộc hội thảo theo Công văn số 4612/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 909/SGD&ĐT-GDTrH ngày 19/5/2018 của Sở GD&ĐT về việc triển khai công văn số 4612 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 1877/SGDĐT-GDTrH ngày 12/10/2017 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện chỉ thị GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018; Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 và công văn số 1621/SGD&ĐT-TrH ngày 07/8/2016 của sở GD&ĐT trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên “Nghiên cứu bài học”

4.3. Thực hiện việc triển khai  chương trình giáo dục phổ thông mới theo công văn số 344/BGD&ĐT-GDTrH ngày 24/1/2019 v/v hướng dẫn triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới và kế hoach số 72/KH-UBND ngày 11/7/2019 của UBND huyện Yên Thuỷ  v/v triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới. Tăng cường công tác tham mưu đề xuất với UBND các cấp, Phòng GD&ĐT để chuẩn bị có nguồn ngân sách bổ sung cho cơ sở vật chất, trang thiết bị chuẩn bị tốt cho việc thực hiện đổi mới chương trình sách giáo khoa.

4.4. Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý. Chú trọng việc nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn. Tiếp tục triển khai, thực hiện công tác phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Thực hiện bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên thông qua các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề tổ, thăm lớp, dự giờ, kiểm tra giáo viên. Chú trọng bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, quan tâm bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giỏi, giáo viên cốt cán, tổ trưởng tổ chuyên môn, nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc tổ chức, phối hợp giáo dục toàn diện, quản lý học sinh. Chú trọng tổ chức các hoạt động nhằm tăng cường năng lực tiếng Anh cho giáo viên và học sinh, rèn luyện cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. 

4.5. Tăng cường kiểm tra hoạt động của các tổ chuyên môn trong quá trình triển khai, thực hiện hiệu quả hoạt động giáo dục; tiếp tục tìm giải pháp giảm tỷ lệ học sinh yếu, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi.

     Thực hiện nghiêm túc việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản, đáp ứng mục tiêu giáo dục, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. thực hiện chương trình dạy học tự chọn theo đúng các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, chú trọng thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng trải nghiệm sáng tạo, coi trọng giáo dục giá trị sống, truyền thống lịch sử cách mạng, chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, ý thức sử dụng tiết kiệm nguôn năng lượng, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, kết hợp với giáo dục kỹ năng sống  thông qua các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp hoặc tích hợp giảng dạy trong các môn học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường. 

4.6. Tiếp tục duy trì làm tốt công tác phổ cập giáo dục, củng cố kết quả PCGD THCS theo thông tư số 07/2016/ TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD,  xoá  mù chữ tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xoá mù chữ cho người lớn tuổi. Chăm lo giáo dục dân tộc, duy  trì thực hiện công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục, chủ  động bổ sung kế  hoạch, nguồn minh chứng, nâng cấp độ đạt của những chỉ số, duy trì kết quả đạt chuẩn cấp độ 3, đảm bảo chất lượng bên trong nhà trường, từng bước xây dựng văn hoá chất lượng đảm bảo tính bền vững.

4.7. Tiếp tục đổi mới quản lý giáo dục  theo hướng tăng cường phân cấp quản lí và giao quyền chủ động cho các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn, nhằm phát huy tính sáng tạo, chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, đề xuất giải pháp thực hiện,  nâng cao năng lực chỉ đạo của  đội ngũ cán bộ phụ trách các đoàn thể, tổ chuyên môn. Tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại chỉ thị số 138/CT-BGDĐT ngày 18/1/2019 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 197/SGDĐT-VP ngày 28/1/2019 v/v thực hiện chỉ thị số 138/CT-BGDĐT

4.8. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý. Tổ chức triển khai dự án “Tăng cường kỹ năng công nghệ thông tin cho giới trẻ hội nhập và phát triển”, tổ chức tập huấn cho giáo viên và giảng dạy cho học sinh nội dung “Trải nghiệm sáng tạo trên nền tảng Microbit” năm học 2019-2020.

4.9. Đẩy mạnh công tác  tuyên truyền, phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh nhằm truyền thông quán triệt sâu sắc các chủ chương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, Chính phủ, Quốc hội và của Bộ, Sở, Phòng GD về đổi mới giáo dục trung học, định hương dư luận tạo niềm tin trong xã hội. Khuyến khích động viên đội ngũ nhà giáo viết và đưa tin bài về các hoạt động của ngành đặc biệt là các bài viết về tấm gương người tốt, các điển hình tiên tiến có tính lan toả và nhân rộng.

5. Mục tiêu chung

Giáo dục học sinh phát triển toàn diện ( Đức - Trí - Thể - Mỹ). Coi trọng giáo dục kỹ năng thực hành, kỹ năng sống, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng vận dụng, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội và định hướng nghề nghiệp, phân luồng học sinh sau khi ra trường.

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lư­ơng giáo dục, xây dựng ý thức kỷ luật tự giác, tinh thần trách nhiệm với phương châm “ Trường là nhà, Thây, cô, học trò là chủ ”. Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, chú ý điều chỉnh nội dung dạy học  theo hư­ớng tinh giản nh­ưng phải đảm bảo theo chuẩn kiến thức - Chuẩn kĩ  năng, đáp ứng với mục tiêu giáo dục và phù hợp với điều kiện thực tế của địa ph­ương, với mục tiêu chung nâng cao chất lượng dạy thực, học thực trong nhà trường.

 Rà soát, đánh giá lại các tiêu chuẩn, tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia và  trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục mức độ 3. Bổ xung đầy đủ hệ thống hồ sơ minh chứng.  

6. Các chỉ tiêu cơ bản:

6.1. Về quy mô lớp, học sinh:

- Tổng số lớp: 12

- Tổng số học sinh:   421 học sinh.

          - Duy trì cuối năm là 420/421 học sinh  đạt  99,8%    

6.2. Chất lượng giáo dục:

- Hạnh kiểm: ( Số lượng và tỷ lệ)        - Học lực: ( Số lượng và tỷ lệ)

 + Tốt:  260 HS     đạt  61,8 %,          + Giỏi: 43 HS       đạt  10,2%                               

           + Khá: 146 HS     đạt  34,6 %           + Khá: 200 HS      đạt 47,5%;                                

           + TB:    15 HS    chiếm  3,6 %            + TB:   163 HS      chiếm  38,7%;

           + Yếu:    0 HS      chiếm  0 %            + Yếu:   15 HS      chiếm  3,6%

      - Học sinh giỏi toàn diện:  43 HS đạt 10,2%                                         

      - Học sinh giỏi cấp huyện: 70 đạt 16,6 %;   cấp tỉnh: 10 đạt 2,4 % 

      - Tỷ lệ chuyển lớp: 98,7%

      - Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS:   104/106   đạt  98,1%

  

Đồng chí Nguyễn Thị Lệ Dung nêu lên những nội dung chính của hội nghị CNVC năm học 2019-2020

Tập thể cán bộ giáo viên nhà trường trong buổi Hội nghị công nhân viên chức năm học 2019-2020

Một số hình ảnh chia tay giáo viên nghỉ hưu và chuyển công tác của nhà trường năm học 2019-2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tác giả: TUẤN
Nguồn: THCS Yên Trị
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết